Cục DTNNKV Thái Bình (06/09/2013)

 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình

          Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình là tổ chức trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước có chức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ nhà nước và thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động dự trữ nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

          Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình có tư cách pháp nhân; có trụ sở; có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

          Được giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ quốc gia trên 01 tỉnh ( tỉnh Thái Bình) theo địa bàn hành chính.

    

 Các tổ chức giúp việc Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình gồm:

          a) Phòng Kế hoạch và Quản lý hàng dự trữ;

          b) Phòng Kỹ thuật bảo quản;

          c) Phòng Tài chính kế toán;

          d) Phòng Tổ chức hành chính;

          e) Phòng Thanh tra.

 

 Các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình:

          1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quỳnh Phụ

          2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kiến Hải

          3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hưng Hà

          4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đông Hưng

          5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vũ Thư

  

 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

          1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn về dự trữ nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

 

          2. Tổng kết thực tiễn, kiến nghị và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định về quản lý dự trữ nhà nước do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xây dựng;

 

          3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị dự trữ trên địa bàn trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

 

          4. Thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ, các tổ chức, cá nhân sử dụng quỹ dự trữ nhà nước trên địa bàn; xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật;

 

          5. Tổ chức thực hiện công tác mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ theo kế hoạch được giao; bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật;

 

          6. Tổ chức xuất hàng dự trữ nhà nước để cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, viện trợ quốc tế hoặc cho các mục đích khác; bảo đảm kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng và hiệu quả; phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra, giám sát việc xuất, sử dụng quỹ dự trữ nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật;

 

          7. Tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ nhà nước; thực hiện quản lý chất lượng hàng dự trữ nhà nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do nhà nước quy định; thực hiện công tác bảo vệ, bảo mật, phòng chống cháy, nổ, bão lụt, giữ gìn an toàn hàng dự trữ theo đúng các quy định của Nhà nước và của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

 

          8. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp 2 của Tổng cục; quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tài sản và các nguồn lực được giao; quản lý tài chính, giá, phí, hạch toán kế toán, kiểm tra nội bộ, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật;

 

          9. Tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống kho dự trữ, cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt; bảo đảm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

 

          10. Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý và bảo quản hàng dự trữ nhà nước theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động xuất, nhập, mua, bán hàng dự trữ nhà nước;

 

          11. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định;

 

          12. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

 

         13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng của đơn vị; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

 

          14. Báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phối hợp với các cơ quan chuyên môn địa phương trong quá trình triển khai quy hoạch, kế hoạch mua, bán, nhập, xuất, cứu trợ, cứu nạn, tham gia bình ổn thị trường trên địa bản;

 

          15. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước được ban hành các quy định, quy chế quản lý đơn vị, ban hành quyết định cá biệt theo thẩm quyền; được ký văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc các văn bản được Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước uỷ quyền;

 

          16. Được quan hệ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao;

 

          17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên mục